top banner
biểu tượng

icon menu
icon menu
Giới thiệu
Sơ đồ trang
Email
VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Danh bạ cơ quan chức năng
border img
logo home
Giới thiệu
Sơ đồ trang
Email
VĂN BẢN PHÁP LUẬT
Danh bạ cơ quan chức năng
Tổng quan
Giới thiệu
Cộng đồng dân cư
Vị trí địa lý
Chức năng, nhiệm vụ
Lịch sử hình thành
Thành tựu, tiềm năng
Bộ máy hành chính
Đảng ủy
Hội đồng nhân dân
Ủy ban nhân dân
Quốc phòng - An ninh
Tổ chức chính trị xã hội
Thôn
Tin tức - Sự kiện
Tin kinh tế - chính trị
Tin văn hóa - xã hội
Tin quốc phòng - an ninh
Tuyên truyền pháp luật
Chuyển đổi số
Xây dựng nông thôn mới
Thủ tục hành chính
Văn bản pháp luật
Văn bản của đơn vị
Văn bản của huyện
Thông tin khen thưởng
Chiến lược, định hướng
Thông tin về dự án
Thư viện
banner
banner
banner
banner
banner
banner
banner
banner
banner
banner
Các Xã, Thị trấn
Thị trấn Hạ Hòa Xã Ấm Hạ Xã Bằng Giã Xã Đại Phạm Xã Đan Thượng Xã Gia Điền Xã Hà Lương Xã Hiền Lương Xã Hương Xạ Xã Lang Sơn Xã Minh Côi Xã Minh Hạc Xã Phương Viên Xã Tứ Hiệp Xã Văn Lang Xã Vĩnh Chân Xã Vô Tranh Xã Xuân Áng Xã Yên Kỳ Xã Yên Luật
Lượt truy cập
chart
Số lượng truy cập:
Trang chủ
Tuyên truyền pháp luật
Nội dung tuyên truyền một số quy định, chính sách mới
Đăng ngày 04/12/2025
Chia sẻ icon facebook icon facebook

 

(Theo Văn bản số 2496 /SVHTTDL-QLBCXB ngày 03/12/2025 của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Phú Thọ)

1. Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16/10/2025 về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030. Nghị định có hiệu lực từ ngày 1/12/2025.

Nghị định quy định rõ tiêu chí xác định thôn, xã, tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số như sau:

a, Thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số là thôn có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định thành cộng đồng.

b. Xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số là xã đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

- Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

- Có từ 4.500 người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định.

c. Tỉnh vùng đồng bào dân tộc thiểu số là tỉnh đáp ứng ít nhất 01 trong 02 tiêu chí sau đây:

- Có từ 15% người dân tộc thiểu số trở lên sinh sống ổn định;

- Có từ 2/3 số xã trở lên là xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

2. Nghị định số 279/2025/NĐ-CP ngày 23/10/2025 quy định về thành lập, nguồn tài chính hình thành, quản lý, hoạt động chi, sử dụng Quỹ giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ. Quỹ được Chính phủ thành lập, do Bộ Công an quản lý, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và tại các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

6 nội dung chi Quỹ gồm:

a. Hỗ trợ cho nạn nhân bị thương do tai nạn giao thông đường bộ gây ra với tỷ lệ tổn thương trên 31% đến dưới 81%; gia đình có nạn nhân tử vong do tai nạn giao thông đường bộ gây ra đang gặp khó khăn về kinh tế.

b. Hỗ trợ hòa nhập cộng đồng và tiếp tục phát triển đối với các nạn nhân bị thương do tai nạn giao thông gây ra với tỷ lệ tổn thương trên 81%.

c. Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia giúp đỡ, cứu chữa, đưa người bị tai nạn giao thông đường bộ đi cấp cứu.

d. Hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp tham gia các hoạt động tuyên truyền làm giảm thiểu thiệt hại tai nạn giao thông đường bộ mà không được Nhà nước bảo đảm kinh phí.

e. Hỗ trợ cho công tác tuyên truyền tổ chức các hoạt động, sự kiện gây Quỹ.

g. Hỗ trợ kinh phí giám định thương tật cho các nạn nhân bị thương trong vụ tai nạn giao thông đường bộ quy định tại khoản 1, khoản 2 nêu trên (trừ các trường hợp nạn nhân trong các vụ án, vụ việc hành chính có liên quan đến tai nạn giao thông đường bộ đang điều tra, giải quyết phải giám định theo quy định của pháp luật); chi văn phòng phẩm, in ấn tài liệu, vật tư văn phòng, chi cước phí bưu chính phục vụ cho các hoạt động của Quỹ.

Nghị định  có hiệu lực từ ngày 15/12/2025.

3. Nghị định số 282/2025/NĐ-CP ngày 30/10/2025 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng, chống bạo lực gia đình

Nghị định quy định mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống bạo lực gia đình đối với cá nhân là 30 triệu đồng, đối với tổ chức là 60 triệu đồng.

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội đối với cá nhân là 40 triệu đồng, đối với tổ chức là 80 triệu đồng.

Mức phạt tiền tối đa trong lĩnh vực phòng, chống tệ nạn xã hội đối với cá nhân là 75 triệu đồng, đối với tổ chức là 150 triệu đồng.

4. Nghị định số 290/2025/NĐ-CP ngày 6/11/2025 quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước

Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tài nguyên nước.

Nghị định quy định mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là 250 triệu đồng đối với cá nhân và 500 triệu đồng đối với tổ chức.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 25/12/2025.

5. Quyết định số 108/2025/QĐ-UBND ngày 27/11/2025 của UBND ban hành quy định phân cấp quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh

Theo đó, UBND tỉnh phân cấp quản lý, cụ thể như sau:

a. Sở Nông nghiệp và Môi trường: Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư do cấp tỉnh cấp; tiếp nhận và quản lý hồ sơ tự công bố sản phẩm thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường.

b. UBND các xã, phường: Quản lý các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản có giấy chứng nhận đăng ký liên hiệp hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh do cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền cấp tại địa bàn; các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc địa bàn quản lý theo Thông tư số 17/2018/TT-BNNPTNT ngày 31 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định phương thức quản lý điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất kinh doanh nông lâm thủy sản không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan tổ chức thực hiện, triển khai nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp theo quy định đảm bảo theo quy định của pháp luật. Sở Tài chính đảm bảo nguồn lực về tài chính để thực hiện các nội dung phân cấp. Sở Nội vụ phối hợp với các cơ quan liên quan trong việc rà soát, đề xuất nguồn nhân lực phù hợp với nội dung phân cấp, trên tổng số biên chế được cấp có thẩm quyền giao hàng năm.

Đồng thời, UBND tỉnh giao UBND các xã, phường chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác an toàn thực phẩm lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn theo phân cấp quản lý; tổ chức kiểm tra, hậu kiểm, xử lý vi phạm, giám sát chất lượng, an toàn thực phẩm nông, lâm, thủy sản thuộc phạm vi quản lý của ngành Nông nghiệp và Môi trường đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh; tập huấn, hướng dẫn cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15/12/2025.

6. Quyết định số 101/2025/QĐ-UBND ngày 15/11/2025 của UBND tỉnh về Quy chế quản lý hoạt động thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh

Quy chế gồm 04 chương, 29 điều, quy định rõ phạm vi, nguyên tắc, nội dung quản lý nhà nước và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương trong việc tổ chức hoạt động thông tin đối ngoại.

Về nguyên tắc, hoạt động thông tin đối ngoại phải tuân thủ các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước; bảo đảm sự lãnh đạo của Tỉnh ủy, sự chỉ đạo, điều hành của UBD tỉnh, sự phối hợp đồng bộ, hiệu quả giữa các cấp, các ngành trong công tác thông tin đối ngoại. Bảo đảm thông tin chính xác, kịp thời, theo đúng định hướng, đồng thời phản bác các thông tin sai trái, xuyên tạc chống phá sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Bên cạnh đó, kết hợp chặt chẽ giữa thông tin đối ngoại với thông tin đối nội; đề cao vai trò trách nhiệm, tính chủ động và sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ, hiệu quả giữa các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân; đảm bảo đúng Quy định phát ngôn và cung cấp thông tin cho báo chí của các cơ quan hành chính Nhà nước trên địa bàn tỉnh; không đưa tin sai sự thật gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

Quy chế cũng quy định trách nhiệm cụ thể của các đơn vị trong quản lý hoạt động về thông tin đối ngoại, trong đó giao Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chủ trì, phối hợp với cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về thông tin đối ngoại trên địa bàn tỉnh; phối hợp với các sở, ban, ngành, địa phương triển khai công tác thông tin đối ngoại của tỉnh.

Các sở, ban, ngành và UBND các xã, phường tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin đối ngoại; chủ động cung cấp thông tin phối hợp xây dựng hệ thống dữ liệu quảng bá hình ảnh của tỉnh trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh; thường xuyên đăng tải, cập nhật thông tin quảng bá thuộc lĩnh vực, địa bàn quản lý trên trang thông tin điện tử, bản tin của cơ quan, đơn vị, địa phương; kịp thời phát hiện những thông tin xấu, độc, thông tin sai sự thật để báo cáo, đề xuất xử lý thông tin theo thẩm quyền.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2025.

7. Quyết định số 96/2025/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn tỉnh

Quy định đề ra 04 nguyên tắc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực, viễn thông và hạ tầng kỹ thuật khác. Trong đó, phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong phòng, chống thiên tai được quy định tại Điều 4 Luật Phòng, chống thiên tai và nguyên tắc bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai được quy định tại Thông tư số 13/2021/TT- BNNPTNT ngày 27/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường); tuân thủ các quy định về bảo trì, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa công trình; phát hiện và xử lý kịp thời, hiệu quả sự cố công trình và các hoạt động gia tăng rủi ro thiên tai; các nội dung thực hiện phải được lập thành kế hoạch phù hợp với điều kiện cụ thể của cơ quan, tổ chức, cá nhân và thực hiện đồng bộ, hài hòa các biện pháp bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai theo phương châm bốn tại chỗ: chỉ huy tại chỗ, lực lượng tại chỗ, phương tiện, vật tư tại chỗ và hậu cần tại chỗ.

UBND tỉnh giao các sở, ban, ngành liên quan, UBND các xã, phường đẩy mạnh thông tin, truyền thông; tổ chức kiểm tra việc thực hiện đảm bảo yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quá trình quản lý, vận hành, sử dụng công trình, hạng mục công trình hạ tầng thuộc phạm vi quản lý. Xác định nội dung các nhiệm vụ cụ thể; phân công trách nhiệm cho cơ quan, tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện Quy định; báo cáo định kỳ hằng năm các trọng điểm xung yếu và phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu về phòng, chống thiên tai đối với các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, công nghiệp, du lịch, đô thị, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn và công trình thuộc phạm vi quản lý, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trước ngày 31/5 hằng năm để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp và Môi trường; tổ chức việc xử lý các tình huống, hoạt động làm gia tăng rủi ro thiên tai; sự cố, nguy cơ xảy ra sự cố thuộc phạm vi quản lý khi có yêu cầu.

Bên cạnh đó, UBND các xã, phường thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu đê điều, phương án hộ đê đối với các trọng điểm thuộc pham vi các tuyến đê cấp IV, cấp V trên địa bàn quản lý.

Sở Nông nghiệp và Môi trường tổ chức thực hiện các nội dung quy định tại Thông tư số 13/2021/TT-BNNPTNT ngày 27/10/2021 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; thẩm định, phê duyệt phương án bảo vệ trọng điểm xung yếu đê điều, phương án hộ đê cấp tỉnh đối với các trọng điểm thuộc pham vi các tuyến đê từ cấp III đến cấp I.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày 21/11/2025.

8. Quyết định số 97/2025/QĐ-UBND ngày 10/11/2025 của UBND tỉnh quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2030

Đối tượng áp dụng Quyết định này là các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Theo đó, UBND tỉnh quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đến năm 2030 không vượt quá 1,8 đơn vị vật nuôi (ĐVN)/01 ha đất nông nghiệp.

Tuy nhiên, UBND tỉnh sẽ căn cứ chiến lược phát triển kinh tế xã hội; quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất tại địa phương; điều kiện chăn nuôi, công nghệ chăn nuôi và môi trường sinh thái để điều chỉnh quy định mật độ chăn nuôi cho phù hợp với thực tiễn sản xuất ở từng giai đoạn cụ thể.

UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan, phổ biến, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra việc triển khai thực hiện tại các địa phương. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác phát triển chăn nuôi đảm bảo mật độ chăn nuôi theo quy định tại Quyết định này và phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển chăn nuôi của tỉnh. Đồng thời, hướng dẫn thực hiện các quy định về đất đai, môi trường, tài nguyên nước đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi.

UBND xã, phường tổ chức phổ biến, tuyên truyền quy định này cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động chăn nuôi trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý; phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường và các đơn vị liên quan, chỉ đạo, định hướng, tổ chức triển khai công tác phát triển chăn nuôi phù hợp với quy hoạch, phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của địa phương, đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật và mật độ chăn nuôi theo quy định.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22/11/2025.

9. Quyết định số 103/2025/QĐ-UBND ngày 20/11/2025 quy định về quản lý các tuyến đê và hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

Theo đó, Quyết định điều chỉnh quy định hành lang bảo vệ và việc tổ chức thực hiện quản lý hành lang bảo vệ đối với đê cấp IV, cấp V của 46 xã, phường trên địa bàn tỉnh và được áp dụng đối với địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân có các hoạt động liên quan đến đê điều và chỉ giới hành lang bảo vệ đê trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

Các tuyến đê cấp IV, cấp V thuộc 46 xã, phường, sau: Đan Thượng; Hạ Hòa; Vĩnh Chân; Hoàng Cương; Chí Tiên; Liên Minh; Hiền Lương; Văn Lang; Tiên Lương; Cẩm Khê; Phú Khê; Hùng Việt; Đồng Lương; Vạn Xuân; Thọ Văn; Hiền Quan; Tam Nông; Đoan Hùng; Chí Đám; Chân Mộng; Phú Mỹ; Dân Chủ; Bình Phú; Vân Phú; Yên Sơn; Tu Vũ; Thanh Thủy; Đào Xá; Tây Cốc; Thanh Miếu; Xuân Lũng; Bản Nguyên; Nông Trang; Xuân Lãng; Xuân Hòa; Phúc Yên; Hải Lựu; Vĩnh Thành; Vĩnh Phú; Liên Châu; Nguyệt Đức; Thịnh Minh; Hòa Bình; Cao Dương; Yên Trị.

Quy định hành lang bảo vệ đê cấp IV, cấp V:

Các tuyến đê không kết hợp đường giao thông: hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05m về phía sông và phía đồng.

Các tuyến đê kết hợp đường giao thông: hành lang bảo vệ đê được xác định theo hành lang an toàn đường bộ nhưng không được nhỏ hơn 5m tính từ chân đê trở ra về phía sông và phía đồng. Riêng đối với các đoạn đi qua khu dân cư, khu đô thị, khu du lịch hiện hữu hành lang bảo vệ đê được xác định theo quy định như hành lang bảo vệ đê được tính từ chân đê trở ra 05m về phía sông và phía đồng.

UBND tỉnh yêu cầu tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ các quy định về hành lang bảo vệ đê điều trên địa bàn tỉnh; UBND cấp xã có trách nhiệm quản lý và bảo vệ hành lang đê cấp IV, cấp V trên địa bàn; Sở Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra các đơn vị, địa phương, tổ chức, cá nhân thực hiện Quyết định.

Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/12/2025.

10. Quyết định số 89/2025/QĐ-UBND ngày 05/11/2025 về quy định bồi thường thiệt hại, hỗ trợ di dời đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh

Đối tượng áp dụng quy định này là cơ quan thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư; người sử dụng đất quy định tại Điều 4 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.

Bồi thường thiệt hại đối với cây trồng, vật nuôi

Mức bồi thường đối với cây trồng hàng năm theo quy định tại Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15; đối với cây trồng lâu năm, mức bồi thường theo quy định tại khoản 2 Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15.

Trường hợp cây trồng lâu năm là loại cho thu hoạch nhiều lần chưa có cơ sở để xác định được chu kỳ thu hoạch của cây, mức bồi thường được tính bằng giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ. Đơn giá bồi thường cây trồng do UBND tỉnh ban hành; đối với đơn giá bồi thường các loại cây trồng không có trong bảng đơn giá được công bố thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư áp dụng theo các loại cây trồng tương tự hoặc khảo sát thực tế tại địa phương để xây dựng đơn giá bồi thường đảm bảo theo quy định Điều 103 Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Điều 2 Nghị định số 226/2025/NĐ-CP ngày 15/8/2025 của Chính phủ.

Đối với vật nuôi là thủy sản không thể di chuyển, được bồi thường thiệt hại theo thực tế. Mức bồi thường thiệt hại do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư không quá 70% giá trị sản lượng của 01 vụ thu hoạch được tính theo năng suất của vụ cao nhất trong 3 năm liền kề và đơn giá bồi thường, báo cáo Chủ tịch UBND cấp xã quyết định. Đối với vật nuôi khác không thể di chuyển được, mức bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.

Cây con tự mọc không đủ tiêu chuẩn cây giống; cây trồng ngắn ngày, vật nuôi đã đến kỳ thu hoạch hoặc xuất bán tại thời điểm thu hồi đất thì không được bồi thường thiệt hại.

Hỗ trợ di dời cây trồng, vật nuôi

Đối với cây trồng, vật nuôi chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được hỗ trợ chi phí di dời. UBND tỉnh ban hành đơn giá hỗ trợ di dời một số loại cây trồng trên địa bàn tỉnh; đối với đơn giá di dời các loại cây trồng không có trong bảng đơn giá thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư khảo sát thực tế tại thời điểm kiểm kê.

Chi phí di dời vật nuôi do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư xây dựng, khảo sát thực tế tại thời điểm kiểm kê, trên cơ sở thống nhất với chủ sở hữu phương án di dời, giá cước vận chuyển, xếp loại đường tỉnh do UBND tỉnh ban hành và các chi phí khác, báo cáo Chủ tịch Ủy UBND cấp xã quyết định; trong đó, mức hỗ trợ di dời vật nuôi do tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư xác định nhưng không quá 50% tổng chi phí di dời và không quá 70% giá trị bồi thường cây trồng, vật nuôi đó.

UBND tỉnh giao Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Quyết định; phối hợp với các sở, ngành có liên quan, UBND các xã, phường xây dựng đơn giá các loại cây trồng, trình UBND tỉnh xem xét quyết định; khi các loại cây trồng có biến động về giá thì kịp thời trình UBND tỉnh điều chỉnh đơn giá cho phù hợp.

Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan ban hành thông báo giá các loại nông sản hàng năm để UBND cấp xã, tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ tái định cư có căn cứ tính bồi thường, hỗ trợ cây trồng, vật nuôi là thủy sản trên địa bàn.

Thống kê tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ và dữ liệu kết quả các cuộc điều tra hiện có của đơn vị, công bố năng suất, sản lượng bình quân các loại cây trồng, vật nuôi trên địa bàn tỉnh để làm căn cứ xác định, thẩm định giá trị bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.

UBND các xã, phường tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất trên địa bàn đúng theo Quy định này; triển khai tuyên truyền, vận động tổ chức, cá nhân về chính sách bồi thường, hỗ trợ di dời cây trồng, vật nuôi và thực hiện giải phóng mặt bằng theo đúng các quy định của pháp luật.

Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/11/2025./.

Tin khác
Xem tiếp các tin khác
Các tin khác:
  • Hội đồng nhân dân xã Vĩnh Chân tổ chức kỳ họp thứ Nhất nhiệm kỳ 2026 - 2031 (30/03/2026 9:42:39 CH)
  • Chạy bộ vì tương lai xanh, sải bước Olympic – Nâng tầm thể lực (27/03/2026 10:37:31 SA)
  • Nghị quyết chương trình hành động Chính phủ thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng (26/03/2026 3:52:03 CH)
  • Nghị quyết công bố danh sách những người trúng cử đại biểu hội đồng nhân dân xã Vĩnh Chân khóa III, nhiệm kỳ 2026-2031 (20/03/2026 2:12:57 CH)
  • Hưởng ứng Ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3): Chung tay xây dựng gia đình hạnh phúc, văn minh (20/03/2026 9:23:14 SA)
Bản đồ
 

banner

banner
banner
border img
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ XÃ VĨNH CHÂN - TỈNH PHÚ THỌ
Cơ quan chủ quản: Uỷ ban nhân dân xã Vĩnh Chân.
Người chịu trách nhiệm: Trưởng ban biên tập - xã Vĩnh Chân.
Giấy phép thiết lập số: 07/GPTTĐT-STTTT do Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Phú Thọ cấp ngày 17/12/2020.